Giới thiệu
Số CAS: 76704-05-7
Tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn nội bộ
Corey lactone diol là một hóa chất tổng hợp được sử dụng trong hóa học hữu cơ, đặc biệt trong quá trình tổng hợp các hợp chất phức tạp. Nó còn được gọi là thuốc thử Corey lactone diol hoặc tổng hợp Corey lactone diol. Thuốc thử này mang tên nhà phát minh, nhà khoa học người Mỹ Elias James Corey, là một công cụ linh hoạt để xây dựng các cấu trúc phức tạp.
Đặc điểm vật lý
| Tính năng | Sự miêu tả |
| Công thức hóa học | C8H12O4 |
| Trọng lượng phân tử | 172,18 g/mol |
| Vẻ bề ngoài | Bột hoặc tinh thể màu trắng đến gần như trắng |
| độ tinh khiết | Ít nhất là 98.0% |
| độ hòa tan | Hòa tan trong các dung môi hữu cơ thông thường (ví dụ: metanol, dichloromethane) |
| Hoạt động quang học | Có sẵn ở dạng hoạt động quang học thông qua độ phân giải quang học |
| Cấu tạo hóa học | Chứa một vòng lactone và hai nhóm hydroxyl |
| Sự ổn định | Ổn định trong điều kiện lưu giữ được khuyến nghị |
| Cách sử dụng | Trung gian trong tổng hợp dược phẩm, sản phẩm tự nhiên và thuốc trừ sâu |
Các ứng dụng
Corey lactone diol là một hợp chất hóa học có tính linh hoạt cao được sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu và tổng hợp dược phẩm. Với công thức phân tử C8H12O4, nó đóng vai trò là chất trung gian quan trọng trong sản xuất các loại dược phẩm, sản phẩm tự nhiên và thuốc trừ sâu.
Corey lactone diol được sử dụng rộng rãi trong sản xuất Iloprost, một loại thuốc ức chế hoạt động của -lactamase. Iloprost là một chất tương tự prostacyclin tổng hợp (PGI2) được sử dụng để điều trị hiện tượng Raynaud và tăng huyết áp động mạch phổi.
Với điểm nóng chảy nằm trong khoảng từ 114.0 đến 118.0 độ , Corey lactone diol là dạng bột hoặc tinh thể màu trắng đến gần như trắng có thể thu được ở độ tinh khiết cao (ít nhất là 98.{{5} }%). Do độ tinh khiết cao nên nó hoàn hảo cho nhiều ứng dụng nghiên cứu, chẳng hạn như sản xuất hormone tuyến tiền liệt, rất cần thiết cho nhiều chức năng sinh lý và có công dụng chữa bệnh.
Dạng hoạt động quang học của Corey lactone diol có thể dễ dàng thu được bằng kỹ thuật phân giải quang học. Điều này đòi hỏi phải sử dụng hóa chất acyl hóa, enzyme hoặc vi khuẩn để acyl hóa có chọn lọc nhóm hydroxyl chính. Este thu được và diol còn sót lại sau đó được tách ra và tinh chế. Phương pháp này làm nổi bật khả năng thích ứng và tính phù hợp của hợp chất đối với quá trình tổng hợp chọn lọc lập thể.
Chú phổ biến: nhà sản xuất, nhà cung cấp, nhà máy sản xuất diol corey lactone trung gian tại Trung Quốc










